châm chước

châm chước

Ban giám khảo đã châm chước về tiêu chí tuổi tác để thí sinh nhỏ tuổi có thể tham gia cuộc thi.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Giảm nhẹ, nới lỏng (một yêu cầu, quy định, hình phạt): Hành động xem xét, điều chỉnh để giảm bớt mức độ khắt khe, nghiêm ngặt của một điều kiện, tiêu chuẩn hoặc mức phạt.
    • Tha thứ, bỏ qua (một lỗi lầm, khuyết điểm): Hành động khoan dung, không quá khắt khe khi đánh giá hoặc xử lý một sai sót, thường có lý do có thể thông cảm được.
    • Cân nhắc, điều hòa (các ý kiến, lợi ích khác nhau): Hành động xem xét các yếu tố, quan điểm trái ngược để tìm ra sự dung hòa, thỏa hiệp.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Ban giám khảo đã châm chước về tiêu chí tuổi tác để thí sinh nhỏ tuổi có thể tham gia cuộc thi. (Ban giám khảo đã nới lỏng tiêu chí về tuổi tác để thí sinh nhỏ tuổi có thể tham gia cuộc thi.)
    • hoàn cảnh gia đình khó khăn, nhà trường đã châm chước giảm một phần học phí cho em. ( hoàn cảnh gia đình khó khăn, nhà trường đã giảm nhẹ một phần học phí cho em.)
    • Lần đầu phạm lỗi đã biết hối cải, tôi mong anh châm chước cho. (Lần đầu phạm lỗi đã biết hối cải, tôi mong anh tha thứ cho.)
    • Người lãnh đạo cần biết châm chước ý kiến của các bên để đi đến quyết định cuối cùng. (Người lãnh đạo cần biết cân nhắc ý kiến của các bên để đi đến quyết định cuối cùng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " sự châm chước": diễn tả việc một quyết định hay đánh giá nào đó đã bao hàm sự khoan hồng, linh hoạt.
    • Bản án đã sự châm chước đáng kể do bị cáo thành khẩn khai báo. (Bản án đã sự giảm nhẹ đáng kể do bị cáo thành khẩn khai báo.)
  • "xin được châm chước": cụm từ dùng để đề nghị, yêu cầu sự tha thứ hoặc nới lỏng.
    • Do điều kiện khách quan, chúng tôi xin được châm chước về thời hạn nộp báo cáo. (Do điều kiện khách quan, chúng tôi xin được nới lỏng về thời hạn nộp báo cáo.)
Biến thể từ gần giống
  • Châm chế (động từ): Một biến thể ít phổ biến hơn, có nghĩa tương tự "châm chước".
  • Khoan hồng (tính từ/động từ): Nhân từ, rộng lượng, tha thứ (nhấn mạnh đến lòng nhân từ).
  • Giảm nhẹ (động từ): Làm cho nhẹ bớt đi (nghĩa rộng, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh hơn).
  • Điều hòa (động từ): Làm cho phù hợp, cân bằng giữa các mặt (thường dùng cho lợi ích, quan hệ).
Từ đồng nghĩa
  • Tha thứ: Bỏ qua lỗi lầm, không trách phạt.
  • Chiếu cố: Xem xét, quan tâm một cách khoan dung (thường dùng trong quan hệ trên-dưới).
  • Dung thứ: Rộng lòng tha thứ.
  • Nhân nhượng: Chịu nhường một phần, chịu thiệt thòi để giải quyết mâu thuẫn.
Từ trái nghĩa
  • Cứng nhắc: Không biết linh hoạt, uyển chuyển.
  • Khắt khe: Quá nghiêm ngặt, tỉ mỉ trong đánh giá hoặc yêu cầu.
  • Nghiêm trị: Xử phạt một cách nghiêm khắc.
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • "Chín bỏ làm mười": Tha thứ, bỏ qua cho những lỗi nhỏ (thành ngữ thể hiện tinh thần châm chước).
    • giáo thường chín bỏ làm mười với những lỗi nhỏ của học sinh lớp một. ( giáo thường bỏ qua với những lỗi nhỏ của học sinh lớp một.)
  • "Trên bảo dưới không nghe": Chỉ sự không tuân thủ, không sự châm chước hay nhượng bộ (dùng trong trường hợp phủ định ý châm chước).

Proverbs and Idioms